Thứ Hai, 6 tháng 4, 2015

Giảm béo siêu tốc với Photoshop

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học đồ họa photoshop nhé ! Mình xin hướng dẫn các bạn cách giảm kích thước của những bộ phận hơi lớn khi chụp ảnh bằng photoshop. Các bạn có thể áp dụng để giảm cân, bóp eo, làm thon đùi, cánh tay, làm nhỏ mặt v.v…Biến những thân hình màu mỡ thành những thân hình mảnh mai quyến rũ.
hoc do hoa thiet ke in an
Bây giờ chúng ta cần “giảm cân” cho tấm ảnh sau:
hoc do hoa thiet ke in an
Open tấm ảnh trên Photoshop. Vào Filter -> Liquify.
hoc do hoa thiet ke in an
Khung Liquify sẽ hiện ra:
hoc do hoa thiet ke in an
Bây giờ, những phần nào hơi “dư thừa” trên cơ thể chúng ta chỉ cần giữ chuột và kéo vào. Các bạn có thể sử dụng các phím ] hoặc [ để thay đổi size cọ (cùng nghĩa với việc mở rộng hoặc thu hẹp vùng bị kéo). Ở đây mình đã kéo phần vai, như các bạn thấy phần này đã dịch chuyển vào trong hơn so với ban đầu.
hoc do hoa thiet ke in an
Làm tương tự như vậy đối với những vùng còn lại. Các bạn nhớ thay đổi size cọ ở những vùng phù hợp. Có thể kết hợp Ctrl+ hoặc Ctrl- để zoom in và zoom out.
hoc do hoa thiet ke in an
Chỉ sau vài bước đơn giản, các bạn đã có thể tùy chỉnh kích thước các bộ phận theo ý muốn.
hoc do hoa thiet ke in an

Chúc các bạn thành công ^^

Các bạn có thể tham khảo các khóa học đồ họa tại hà nội :

Chủ Nhật, 5 tháng 4, 2015

Nhóm công cụ chỉnh sửa hình ảnh trong Photoshop

Tài liệu photoshop : Nhóm công cụ chỉnh sửa hình ảnh

Clone Stamp :


Dùng để sao chép hình ảnh


Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Clone Stamp.
  • Chọn cọ vẽ và ấn định các tùy chọn cọ vẽ.
  • Định rõ chế độ hòa trộn (Mode), độ mờ đục (Opacity) và diễn tiến nét vẽ.
  • Quyết định cách canh chỉnh pixel mẫu:
  • Nếu kiểm nhận mục Align: điểm nguồn sẽ luôn luôn được gióng với một khoảng cách cố định so với điểm đích (khi di chuyển điểm đích ra xa thì điểm nguồn cũng sẽ di chuyển theo với một khoảng cách đã được xác định từ ban đầu).
  • Nếu không kiểm nhận mục Align thì điểm nguồn sẽ luôn luôn cố định tại một vị trí.
  • Use all Layer: lấy mẫu dữ liệu từ mọi lớp
  • Bấm giữ phím Alt và kích lên hình ảnh để chọn điểm nguồn. (Nếu sử dụng công cụ này để xóa vết dơ thì ta nên xác định điểm nguồn là phần ảnh sạch gần với vùng ảnh dơ nhất).
  • Di chuyển con trỏ sang vị trí thứ hai (vùng ảnh dơ) rồi kích từng điểm một… (hãy xác định lại điểm nguồn khác nếu điểm nguồn cũ không còn thích hợp nữa).
  • Kết quả: sẽ sao chép vùng ảnh tại vị trí điểm nguồn sang điểm đích.
Lưu ý: Nếu lấy mẫu từ một hình ảnh và áp dụng cho một hình ảnh khác thì cả hai ảnh phải thuộc cùng chế độ màu.
Healing Brush :


Cho phép chấm sửa những chỗ chưa hoàn chỉnh. Tô vẽ bằng những pixel mẫu được chiết xuất từ hình ảnh hoặc họa tiết. Ngoài ra, công cụ này còn có thể so khớp mẫu kết cấu, độ sáng lẫn sắc thái của điểm ảnh mẫu so với điểm ảnh nguồn.
Kết quả: Các pixel chỉnh sửa hòa trộn liền lạc với phần ảnh còn lại.


  • Sampled: cho phép sử dụng Pixel từ hình ảnh hiện hành
  • Pattern: chọn Pixel từ mẫu họa tiết.
  • Quyết định cách canh chỉnh pixel mẫu
  • Bấm giữ phím Alt và kích lên hình ảnh để chọn điểm nguồn. (Nếu sử dụng công cụ này để xóa vết dơ thì ta nên xác định điểm nguồn là phần ảnh sạch gần với vùng ảnh dơ nhất).
  • Di chuyển con trỏ sang vị trí thứ hai (vùng ảnh dơ) rồi kích từng điểm một… (hãy xác định lại điểm nguồn khác nếu điểm nguồn cũ không còn thích hợp nữa).
Lưu ý: Nếu lấy mẫu từ một hình ảnh và áp dụng cho một hình ảnh khác thì cả hai ảnh phải thuộc cùng chế độ màu. (trừ trường hợp một trong số đó là ảnh Grayscale)
Nếu cần đảm bảo độ tương phản giữa các rìa nét vẽ của vùng đang chỉnh sửa, hãy chọn vùng trước khi áp dụng công cụ Healing Brush (để ngăn không cho màu tràn ra ngoài).
Patch :


Chấm sửa vùng ảnh được chọn bằng những Pixel lấy từ hình ảnh khác hay từ họa tiết nào đó. Tương tự như Healing Brush, Patch tool cũng cho phép so khớp mẫu kết cấu, ánh sáng và sắc thái của pixel mẫu so với pixel nguồn.
Khi chấm sửa ảnh, nên chọn từng vùng ảnh nhỏ để ra kết quả chính xác hơn.


  • Source: Drag chọn một vùng ảnh dơ → đặt trỏ vào bên trong vùng chọn → drag sang vùng ảnh sạch gần nhất.
  • Destination: Drag chọn một vùng ảnh sạch gần vùng ảnh dơ nhất → đặt trỏ vào bên trong vùng chọn → drag đắp sang vùng ảnh dơ kề bên.
  • Ta có thể chỉnh sửa vùng chọn tương tự như thao tác với công cụ Lasso (bấm Shift để cộng thêm vùng chọn, bấm Alt để trừ bớt vùng chọn).
Blur :


Dùng để làm mờ các rìa hoặc vùng sắc nét trong hình ảnh để giảm bớt chi tiết.


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau.
  • Mode: các chế độ hòa trộn của công cụ
  • Strength: áp lực phun của công cụ
  • Use All Layers: làm mờ hình ảnh được chứa trong các Layer đang hiển thị.
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Blur
  • Xác lập các chế độ cần thiết trên thanh thuộc tính.
  • Kích và rê chuột liên tục lên hình ảnh.
  • Kết quả: hình ảnh sẽ bị mờ dần.
Sharpen :


Tập trung vào rìa mờ nhằm tăng độ sắc nét, dựa trên nguyên tắc làm tăng độ tương phản giữa các pixel nằm cạnh nhau.


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau.
  • Mode: các chế độ hòa trộn của công cụ
  • Strength: áp lực phun của công cụ
  • Use All Layers: làm rõ nét hình ảnh được chứa trong các Layer đang hiển thị.
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Sharpen
  • Xác lập các tùy chọn thích hợp trên thanh options
  • Kích và rê chuột liên tục lên hình ảnh
  • Kết quả: hình ảnh sẽ rõ nét ở các biên.
  • Tuy nhiên, không nên sử dụng quá nhiều công cụ này.
Smudge :


Mô tả hành động miết ngón tay qua vùng sơn ướt. Công cụ này lấy màu ở vị trí bắt đầu và đẩy nó theo hướng drag mouse.


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau
  • Mode: các chế độ hòa trộn của công cụ
  • Strength: áp lực làm nhòe của công cụ
  • Use All Layers: ảnh hưởng đến các Layer đang hiển thị.
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Smudge
  • Kích và rê chuột trực tiếp lên hình ảnh theo hướng thích hợp.
Nếu kiểm nhận tùy chọn mục Finger Painting: quệt nhòe bằng màu foreground tại nơi bắt đầu từng điểm vẽ.
Dodge :


Dùng để làm tăng độ sáng cho hình ảnh.


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau
  • Range: Giới hạn vùng ảnh hưởng: Shadows: vùng tối; Midtones: vùng giữa tông; Highlights: vùng sáng.
  • Exposure: xác định độ sáng, giá trị càng lớn hiệu ứng càng mạnh.
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Dodge
  • Xác lập các giá trị cần thiết trên thanh Options.
  • Kích và rê chuột lên trên hình ảnh
  • Kết quả: hình ảnh sẽ sáng dần trên vùng kích chuột.
Burn :


Làm tối hình ảnh


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau
  • Range: Giới hạn vùng ảnh hưởng: Shadows: vùng tối; Midtones: trung bình; Highlights: vùng sáng.
  • Exposure: xác định độ sáng, giá trị càng lớn hiệu ứng càng mạnh.
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Burn
  • Xác lập các giá trị cần thiết trên thanh Options.
  • Kích và rê chuột lên trên hình ảnh
Kết quả: hình ảnh sẽ tối dần trên vùng kích chuột.
Sponge :


Dùng để làm cho màu sắc của hình ảnh bão hòa hơn hoặc rực rỡ hơn.


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau
  • Mode:
    1. Desaturate: tùy chọn này cho phép làm giảm cường độ màu. (màu sắc chuyển dần qua xám).
    2. Saturate: tùy chọn này cho phép làm tăng cường độ màu (màu sắc rực rỡ).
Kết quả: hình ảnh sẽ thay đổi màu sắc khi rê chuột trên vùng hình ảnh.

Hộp thoại cọ (Brush)



Hộp thoại Brush (trên thanh option) là nơi thể hiện kích thước và các dạng đầu cọ khác nhau cho các công cụ vẽ và chỉnh sửa như Brush, Eraser, History Brush, CloneStamp, Healing Brush, Smudge…

Các dạng cọ mặc định

Mặc định cho hộp cọ Brush là một số các dạng cọ vẽ có kích cỡ và nét cọ cứng, mềm khác nhau.

Thư viện lưu trữ các cọ vẽ

Ngoài các dạng cọ vẽ mặc định, Photoshop còn có một số thư viện cọ Brush khác. Để tải các cọ vẽ này, ta chọn Menu Brush palette chọn lệnh Load Brush và theo đường dẫn sau:
  • C:> Program file > Adobe > Photoshop 7.0 > Preset. Brush > *.ABR.
  • Hoặc chỉ cần vào Menu Brush palette và chọn thư viện cọ Brush muốn load ở phần cuối của bảng (Assorted Brushes …→ Wet Media Brushes). Khi chọn một trong các thư viện cọ này các bạn sẽ thấy xuất hiện một câu thông báo:


  • Ok: Thư viện cọ mới sẽ thay thế thư viện cọ mặc định.
  • Append: Vẫn giữ lại hộp cọ hiện hành, thư viện cọ mới sẽ được ghi nối vào phía sau thư viện hiện hành.

Tự tạo nét cọ mới:

Dùng công cụ chọn vùng hình chữ nhật (Feather=0) → rê chọn một vùng hình ảnh muốn tạo nét cọ
Chọn Menu Edit\ Define Brush. Đặt tên cọ và nhấp Ok, nét cọ mới sẽ được cập nhật vào cuối thư viện cọ hiện hành.

Các lệnh trong Menu Brush Palette

  • New Brush Preset: tạo một cọ vẽ mới
  • Rename Brush: đổi tên cũ của cọ đang chọn sang tên mới
  • Delete Brushes: xóa bỏ cọ vẽ đang chọn.
  • Reset Brushes: trả lại chế độ mặc định cho hộp Brushes
  • Load Brushes: nhập cọ vẽ khác
  • Save Brushes: lưu các cọ hiện hành thành file *.ABR
  • Replace Brushes: thay nét cọ hiện hành có trong Brushes thành dạng cọ khác


Ngoài ra, ta còn có thể xác lập một số tùy chọn khác cho từng nét cọ Brush bằng cách kích biểu tượng Toggle the Brushes Palette

(ở góc trên bên phải của bảng Options) để thay đổi các hiệu ứng trên nét cọ.


  • Brush Tip shape: ấn định tùy chọn cho cọ vẽ:
    1. Master Diameter: kích cỡ cọ vẽ
    2. Use sample Size: sử dụng lại nét cọ vẽ ban đầu.
    3. Angle: góc lệch so với phương ngang của độ dài cọ vẽ hình Ellip
    4. Roundness: độ bo tròn của đầu cọ (100%: tròn, <100%: ellip)
    5. Hardness: độ sắc nét của nét cọ.
    6. Spacing: khoảng cách giữa các đầu cọ trong một nét vẽ.
  • Shape Dynamics: các kiểu tùy chọn khác của nét cọ (Control: Fade, Pen pressure,…)
  • Scattering: xác định độ phân tán, chi phối số lượng và vị trí hạt phun trên nét vẽ.
  • Texture: áp dụng mẫu họa tiết kết cấu vào nét vẽ
  • Dual Brush: sử dụng hai đầu cọ để tạo ra những nét vẽ. Ta xác định những tùy chọn cho đầu cọ thứ nhất với “Brush Tip Shape” và xác định cho đầu cọ thứ hai bắng “Dual brush”.
  • Color Dynamics: quản lý việc thay đổi màu sắc trên đường đi của nét vẽ.
  • Other Dynamics: dùng để tô màu trên đường đi của nét vẽ.
  • Noise: tạo hiệu ứng hạt xung quanh nét cọ mềm biên.
  • Wet Edges: sử dụng đường viền nét vẽ màu nước.
  • Shape Dynamics: thay đổi hình dáng nét cọ vẽ.
  • Airbrush: tạo hiệu ứng màu phun
  • Smoothing: tạo ra nét vẽ trơn
  • Protect texture: áp đặt cùng một loại họa tiết cho các đầu cọ khác nhau để đảm bảo tính đồng nhất.

Nhóm cọ Brush

Brush :


Là công cụ tô vẽ bằng màu foreground với nét cọ mờ dịu (hoặc nét cọ cứng).


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau (thư viện nét cọ)
  • Mode: các chế độ hoà trộn của cọ Brush
  • Opacity: độ trong suốt màu của cọ vẽ
  • Flow: áp lực phun màu của công cụ (giá trị càng lớn màu phun ra càng nhiều).
Muốn vẽ đoạn thẳng: Kích xác định điểm thứ nhất, nhả mouse, bấm giữ Shift và tiếp tục kích xác định điểm thứ hai.
Một số nét cọ Brush tiêu biểu:


Pencil :


Dùng để vẽ nét sắc, mảnh


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau (chỉ sử dụng đầu cọ cứng).
  • Mode: các chế độ hòa trộn
  • Opacity: xác định độ trong suốt của cọ
  • Auto Erase: nếu vẽ trên vùng có cùng màu với màu Foreground thì nét vẽ sẽ có màu cùng với màu Background. Nếu vẽ trên vùng không cùng màu với hộp Foreground thì nét vẽ có màu của Foreground.

Eraser

Dùng để tẩy xóa màn hình


Thao tác thực hiện:

Eraser

Chọn công cụ Eraser
Kích và rê chuột tự do lên hình ảnh


  • Brush: nơi chứa các loại cọ và kiểu cọ khác nhau
  • Mode:
    1. Brush: tẩy xóa hình ảnh với biên vùng xóa mềm hoặc sắc cạnh.
    2. Pencil: tẩy xóa hình ảnh với con trỏ hình tròn, biên vùng xóa sắc cạnh.
    3. Block: tẩy xóa hình ảnh với con trỏ hình vuông, biên vùng xóa sắc cạnh.
  • Eraser to History: Lấy lại ảnh gốc ban đầu.
  • Opacity: Cường độ vết tẩy

Background Eraser Tool:

Xóa các pixel hình ảnh để trả về màu trong suốt
Quan sát thanh Option
  •  Protect Foreground Color: những vùng hình ảnh có màu trùng với màu Foreground sẽ được bảo vệ không xóa
  • Sampling:
  • Continous: xóa tất cả các pixel màu kế cận khi drag mouse
  • One: xóa các pixel giống màu được click đầu tiên

Background Swatch:

Xóa các pixel giống màu Background

Magic Eraser Tool:

Tẩy xóa nền theo vùng màu tương đồng.

History :

Phục hồi hình ảnh trở về trạng thái ban đầu.
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ History Brush.
  • Kích và rê chuột liên tục trên hình ảnh.
Kết quả: xóa sạch tất cả những gì lấp lên trên hình ảnh.
Sử dụng History Palete (Menu Window\ History):
Lưu giữ các lệnh mà ta thực hiện lên hình ảnh từ lúc tập tin được mở. Biểu hiện từng dòng lệnh. Mặc định của Photoshop lưu trữ 20 bước, những thao tác xa hơn tự động được xóa để giải phóng bộ nhớ.
Tuy nhiên, nếu muốn ta vẫn có thể tăng, giảm số lần lưu trong palette History. Bằng cách:
  • Menu Edit\ References\ General
  • Nhập giá trị mới vào hộp số History States
  • Lưu ý: giá trị History State càng lớn thì càng chiếm nhiều bộ nhớ.


  • A: Create new document from current state: tạo một tập tin mới từ trạng thái hiện tại.
  • B: Create new Snapshot: giữ lại trạng thái hiện tại với một snapshot xuất hiện ở phía trên cùng của bảng History. Chức năng này rất hữu ích khi phục chế hình ảnh.
  • C: Delete Current State: xóa bỏ trạng thái hiện tại.
Art History


Cọ vẽ nghệ thuật


Chọn một trong các dạng cọ vẽ nghệ thuật trong danh sách Style và rê vẽ trực tiếp lên ảnh.
Chúc các bạn thành công !
Mục tài liệu tham khảo :

Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2015

Công cụ Pen Tool trong Photoshop

Path là một đường hoặc một hình thể (shape) bất kỳ. Đường path có thể là đường path mở (hở) hoặc đóng (khép kín), và ta có thể chỉnh sửa đường Path theo ý muốn bằng các công cụ con bên trong hoặc kết hợp phím tắt.

Đường Path có thể sử dụng để cắt lọc hình ảnh, vẽ hình dáng đối tượng và có thể xuất sang sử dụng ở những chương trình khác… Với công cụ Pen Tool trong Photoshop các bạn có thể vẽ tất cả các hình ảnh với đủ mọi hình dạng khác nhau. Các bạn muốn học Photoshop tốt thì cần sử dụng tốt công cụ Pen Tool này.

Công cụ Pen:



Pen Tool:

Công cụ để tạo đường Path.
Các chức năng trên thanh Options


Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Pen Tool (P)
  • Trên thanh Options của công cụ Pen, chọn chức năng Paths
Vẽ các đoạn thẳng: kích xác định điểm bắt đầu, nhả chuột, di chuyển chuột đến vị trí thứ hai và nhấp chuột để kết thúc. Muốn vẽ đoạn thẳng liên tục bạn cứ lặp lại thao tác trên. Ta có thể bấm giữ Shift khi kích để vẽ được các đoạn thẳng đứng, ngang, hoặc xiên một góc 45o.


Vẽ đường cong: Giống các loại bút vẽ Bézier của các chương trình đồ họa. Kích xác định điểm bắt đầu, nhả chuột, di chuyển chuột đến vị trí thứ hai và drag mouse về hướng của điểm node (nút) kế tiếp. Động tác này làm xuất hiện một tiếp tuyến (handle, tay nắm) và đường vẽ sẽ uốn theo tiếp tuyến tại các node (nút) đó.








Vẽ đối tượng kín: Lặp lại thao tác giống như trên nhưng muốn khép kín đường path khi vẽ xong bạn sẽ dời chuột đến điểm khởi đầu của đường path và thấy một vòng tròn nhỏ xuất hiện bên cạnh dấu hiệu ngòi bút và bạn nhấp chuột vào đó lúc này đường path của bạn sẽ được đóng kín và tự hủy chọn.

Freeform Pen Tool:

Vẽ đường Path bằng cách drag mouse tự do.
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Freeform Pen Tool (P)
  • Nhấp giữ chuột và rê chuột để vẽ đường Path tự do

Add Anchor Point Tool:

Thêm node
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Add Anchor Point Tool (P)
  • Nhấp lên trên đường Path để thêm node vào đường Path

Delete Anchor Point Tool:

Xoá node
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Add Anchor Point Tool (P)
  • Nhấp tại vị trí node trên đường Path để xóa node trên đường Path

Convert Point Tool:

Hiệu chỉnh tay nắm, biến node gãy nhọn thành node trơn, mịn
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Convert Point Tool (P)
  • Nhấp tại vị trí node cần chỉnh sửa thành node trơn mịn hoặc node gãy nhọn trên đường Path

Công cụ Path Selection Tool (A):

Dùng để chọn toàn bộ đường path để di chuyển.
Thao tác thực hiện:
  • Chọn công cụ Path Selection Tool (A)
  • Nhấp chọn đường Path và di chuyển cả đường Path đến vị trí bất kỳ

Công cụ Direct Selection Tool (A):

Dùng để chọn điểm neo, node và di chuyển điểm neo, node.
Thao tác:
Trong thực tế ta chỉ cần dùng công cụ pen khi muốn chỉnh sửa một đường path.
  • Thêm node: Chọn công cụ pen và vẽ đường path, khi đưa con trỏ chuột vào đường path tại vị trí cần thêm node, nó sẽ tự động biến thành công cụ Pen+, nhấp chuột vào đường path để thêm node.
  • Xóa bỏ node: Chọn công cụ pen và vẽ đường path, khi đưa con trỏ chuột tại node trên đường path cần xoá node, nó sẽ tự động biến thành công cụ Pen -, nhấp chuột vào từng node để xóa bỏ node.
  • Chỉnh để biến node gãy nhọn thành node cong mịn: Nhấn giữ phím Alt và nhấp chuột vào node gãy nhọn đồng thời rê chuột để chỉnh sửa thành đường cong mịn. Bạn có thể di chuyển thanh điều khiền của node.
  • Muốn di chuyển node: Nhấn giữ phím Ctrl và nhấp chuột vào node đồng thời rê chuột và di chuyển node tới vị trí bất kỳ.
  • Để chuyển Path thành vùng chọn, ta bấm Ctrl+ Enter. Hoặc kích mouse phải, chọn chức năng “Make Selection…”
  • Muốn vẽ tiếp một đường Path có sẵn, ta bấm giữ Ctrl + kích chọn đường Path, kích vào node cuối cùng, sau đó vẽ tiếp bình thường.

Làm việc với Path Palette

Menu Window\ Path.


Path palette là nơi liệt kê và lưu trữ đường path.
Các đường path được thể hiện bằng một hình thu nhỏ với cái tên workpath
  • New path: tạo path mới
  • Delete path: xóa đường path
  • Make selection: chuyển path thành vùng chọn
  • Make work path: chuyển vùng chọn thành đường path
  • Fill path with foreground color: tô màu nền cho đường path với màu foreground
  • Stroke Path with Brush: tô đường viền cho path với các dạng cọ Brush (Chọn Path, chọn cọ Brush, chọn nét cọ → Kích biểu tượng “Stroke path with Brush”)


Tất cả các thao tác của công cụ vẽ theo hình dạng đều sử dụng trên bảng Options.

Rectangle

Dùng để vẽ hình vuông, hình chữ nhật.

Rounded Rectangle

Dùng để vẽ hình vuông, hình chữ nhật góc bo tròn (xác định Radius thay đổi góc bo trên thanh Options)

Ellipse

Dùng để vẽ hình tròn, hình ellipse.

Polygon

Dùng để vẽ hình sao, hình đa giác (xác định số cạnh tại vị trí sides trên thanh Options)

Line

Dùng để vẽ đường thẳng, nếu nhấn giữ phím Shift sẽ vẽ được một đường thẳng đứng hoặc đường thẳng ngang.

Custom Shape

Dùng để vẽ những hình tự chọn trong thư viện trên thanh Options.
Một số bài viết có liên quan

Vẽ cái cây bằng photoshop

Đây là hình ảnh thành quả bài học photoshop của chúng ta.
Hướng dẫn vẽ cây và tán lá bằng photoshop

Hướng dẫn vẽ cây và tán lá bằng photoshop

Bước 1
Trong bài vẽ thân cây bằng photoshop này, chúng ta sẽ sử dụng Brush Heavy smear wax crayon. Brush này các bạn tìm trong Dry media brushes.
 Trong quá trình vẽ, chúng ta có thể thay đổi thông số scatter của brush này.

Bước 2.
Ta vẽ phác thảo cái thân cây bằng màu nâu.
Hướng dẫn vẽ cây và tán lá bằng photoshop

Rồi sử dụng màu đen chấm phá lên cái thân để tạo vẻ sần sùi.

Bước 3
Trở lại với brush bình thường, cỡ cọ từ 1-3px, màu đen để làm sắc nét các cành cây, sau đó vẽ các đường dọc thân cây.  
Hướng dẫn vẽ cây và tán lá bằng photoshop
Nhân đôi layer thân cây và add noise. Dùng burn và dodge để tạo mảng sáng tối.
Hướng dẫn vẽ cây và tán lá bằng photoshop

Bước 4
Bây giờ đến tán lá. Trở lại với brush heavy smear nhưng với độ scatter lớn hơn, rồi thì cứ tùy hứng mà phóng bút. Nhưng không nên vãi tùm lùm, cứ từ từ mà vẽ, sử dụng các sắc độ khác nhau.
Hướng dẫn vẽ cây và tán lá bằng photoshop

Thêm ít Lightning effect.
Hướng dẫn vẽ cây và tán lá bằng photoshop

Và đổi màu bằng Ctrl U.
Hướng dẫn vẽ cây và tán lá bằng photoshop

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong hình vẽ cái cây.
Chúc các bạn thực hiện thành công bài học photoshop này.
Tin tức khác: